Tin tức

So sánh nhiệt độ nóng chảy của sắt và một số kim loại khác

Đăng bởi: Tống Quang Hải
Học hóa đã lâu nhưng bạn đã từng thử so sánh so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại phổ biến chưa?
So sánh nhiệt độ nóng chảy của sắt và một số kim loại khác

Trong quá trình tìm hiểu kiến thức về nhiệt độ nóng chảy, hẳn các bạn học sinh đều cảm thấy ngợp bởi có quá nhiều số liệu. Thực chất, mỗi một nguyên tố hóa học đều có những thông số và tính chất khác nhau, nhiệt độ nóng chảy của kim loại cũng như vậy. Vậy thì Giấy Hải Tiến sẽ giúp các bạn ghi nhớ kiến thức này dễ hơn thông qua việc so sánh nhiệt độ nóng chảy của sắt và một vài kim loại phổ biến nhé.

Khái niệm về nhiệt độ nóng chảy

Dù kim loại có cứng đến đâu thì cũng sẽ bị nóng chảy khi hấp thụ một lượng nhiệt nhất định. Và mức nhiệt khiến cho kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng đó được gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Mỗi kim loại sẽ có một nhiệt độ nóng chảy riêng biệt, không giống nhau.

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Nhiệt độ nóng chảy có ý nghĩa như thế nào?

Mỗi một hiện tượng đều có ý nghĩa tồn tại riêng của nó và con người đang làm rất tốt trong việc khai thác tiềm năng của chúng. Sự tồn tại của nhiệt độ nóng chảy cũng có vai trò to lớn trong cuộc sống của con người, cụ thể là trong các ngành công nghiệp. Khi các nhà nghiên cứu có thể xác định được nhiệt độ nóng chảy của một chất rắn thì họ sẽ tính toán được nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1kg chất rắn đó. Nhờ đó mà con người có thể phát triển thuận lợi trong các ngành công nghiệp hàn, đúc kim loại và gia công cơ khí. Một kim loại có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khả năng của con người thì càng được ứng dụng phổ biến hơn và ngược lại.

Nhiệt độ nóng chảy của sắt 

Sắt (Fe) là một trong những kim loại phổ biến nhất mà bất cứ ai cũng biết đến. Nó là nguyên liệu được ưa chuộng bởi khả năng ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực. Những vật dụng gia đình, các thiết bị điện tử hay thậm chí là các công trình xây dựng đều không thể thiếu sắt.

Ngoài ra, đây cũng là nguyên tố dồi dào nhất trên Trái Đất, bao gồm cả lớp vỏ và nhân nóng chảy của hành tinh. Sắt tạo nên từ trường để bảo vệ hành tinh khỏi tia bức xạ có hại từ ngoài không gian. Nó cũng là nguyên tố nặng nhất, được tạo từ phản ứng nhiệt hạch bên trong các ngôi sao. Nếu như sự hiện diện của sắt biến mất thì nền công nghiệp mà con người phát triển qua hàng thế kỷ sẽ sụp đổ hoàn toàn.

Thông qua các nghiên cứu và ứng dụng loại nguyên liệu lâu đời này thì các nhà nghiên cứu có thể tính ra nhiệt lượng cần thiết để sắt nóng chảy là 1811 K (1538 °C, 2800 °F).

Có nhiều quặng sắt trên Trái Đất

Có nhiều quặng sắt trên Trái Đất

So sánh nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất trong kim loại

Các bạn hãy cùng Giấy Hải Tiến tìm hiểu bảng so sánh nhiệt độ nóng chảy của kim loại dưới đây để khám phá thông số của những kim loại phổ biến khác nhé.

Bảng so sánh điểm nóng chảy

Bảng so sánh điểm nóng chảy

Dựa vào bảng trên chúng ta có thể rút ra kết luận rằng kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân và kim loại có điểm nóng chảy cao nhất là Wolfram. Sau đây, chúng ta hãy cùng so sánh nhiệt độ nóng chảy của hai chất trên.

Thủy ngân, kim loại với nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Theo như thông số trên bảng so sánh nhiệt độ nóng chảy của kim loại bên trên, chúng ta đã kết luận được rằng thủy ngân có điểm nóng chảy thấp nhất. Vậy kim loại này có điểm gì đặc biệt?

Thực chất, thủy ngân (Hg) là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, có số nguyên tử là 80. Nó là một kim loại nặng có ánh bạc, tồn tại dưới dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Do nhạy cảm với nhiệt độ nên nó thường được ứng dụng trong nhiệt kế, áp kế và những thiết bị khoa học khác.

Điểm nóng chảy của thủy ngân là 234,32 K (-38,83 °C, -37,89 °F).

Thủy ngân là kim loại có ánh bạc

Thủy ngân là kim loại có ánh bạc

Wolfram, kim loại với nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Là một kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, Wolfram (W) có điểm nóng chảy là 3.695K ( 3.422 °C đến 6.192 °F ). Đây là một nguyên tố hóa học với số nguyên tử là 74. Wolfram được biến đến với khả năng chuyển từ màu xám đến màu trắng. Người ta thường dùng Wolfram tinh khiết trong các ngành điện nhưng các hợp kim của nó thường được ứng dụng trong các siêu hợp kim. Một ứng dụng điển hình là nó được dùng làm dây tóc bóng đèn điện và dây đốt.

Wolfram được dùng làm dây tóc đèn điện

Wolfram được dùng làm dây tóc đèn điện

Bài viết này không chỉ cung cấp thông tin về sắt mà còn so sánh nhiệt độ nóng chảy của những kim loại khác như thủy ngân, wolfram. Bên cạnh những thông số khô khan, bọn mình đã lồng ghép những thông tin khác về đặc điểm, vai trò trong cuộc sống để các bạn học sinh có thể ghi nhớ tốt hơn. Ngoài ra, các bạn có thể chuẩn bị một tập vở mới tinh và viết sơ đồ tư duy và kẻ bảng những kim loại đã học để dễ dàng tiếp thu những kiến thức trên đây. Giấy Hải Tiến chúc các bạn học tập tốt và giành nhiều điểm cao trong môn hóa học.


09:37 28-04-2022 (3 tháng trước)