Có những kim loại nào và kim loại mềm nhất là gì? Trong bài viết này, Hải Tiến sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về kim loại mềm và ứng dụng thực tế của nó. Đồng thời chỉ ra cho bạn top 5 kim loại được đánh giá là mềm nhất thế giới. Việc phân loại những kim loại sẽ giúp học sinh dễ dàng hơn để giải các bài tập hóa học.
Top 5 kim loại mềm nhất hiện nay
Kim loại là vật liệu phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống thực tiễn. Và trong hóa học, những bài tập liên quan đến kim loại cũng rất nhiều. Việc tìm hiểu các kim loại mềm sẽ giúp phân biệt và ứng dụng trong thực tiễn một cách dễ dàng hơn. Sau đây là top 5 kim loại mềm được Hải Tiên tổng hợp và đánh giá. Hãy cùng tìm hiểu để đoán xem kim loại nào mềm nhất nhé.
Xesi (Cs) - Kim loại mềm nhất
Xesi là một trong những nguyên tố hóa học được xếp vào hàng kim loại kiềm. Nó có màu trắng bạc và bởi vì là kim loại mềm nên có thể dễ dàng cắt bằng dao. Đây cũng là loại chất hóa học có thể tan chảy ở nhiệt độ thường - 28.5 độ C.
Độ cứng của nó chỉ rơi vào 0.2. Nguyên nhân là bởi cấu trúc tinh thể của kim loại này khá đơn giản. Chúng được sắp xếp theo một khối cấu trúc lập phương. Và những nguyên tử này được liên kết với nhau bằng những kim loại yếu. Do đó độ cứng của Xesi là không cao.
Kim loại mềm nhất thế giới - Xesi
Rubidi (Rb)
Rubidi chính là kim loại mềm nhất, xếp thứ hai chỉ sau Xesi. Đây là một chất trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Ký hiệu hóa học của nó là Rb và số hiệu nguyên tử là 37. Đây là một chất hóa học có màu trắng bạc, độ cứng Mohs của nó chỉ là 0.2 - rất thấp. Cũng sau Xesi, Rubidi là chất hóa học có nhiệt độ tan chảy thấp chỉ với 39 độ C.
Nhiệt độ tan chảy và độ cứng của chất hóa học này là bởi vì nó có cấu trúc tinh thể đơn giản. Những nguyên tử của rubidi được liên kết với nhau bằng các kim loại yếu nên nó có thể dễ dàng phân tách khi gặp nhiệt độ bình thường. Cũng chính vì thế mà kim loại này có thể bị cắt dễ dàng bằng dao.
Kali (K)
Kali chính là chất thứ 3 được xếp trong danh sách kim loại mềm nhất thế giới. Kali cũng có một màu trắng bạc và có thể dễ dàng cắt đứt bằng dao thường. Độ cứng của kali so với hai kim loại nêu trên cao hơn một chút nhưng cũng không cao đó là 0.5. Kali có thể tan chảy ở nhiệt độ 63.7 độ C. Cũng giống như những kim loại mềm, kali được cấu tạo bởi những kim loại yếu. Nên có thể dễ dàng bị phân tách khi nhiệt độ tăng lên.
Kali
Natri (Na)
Natri cũng là một kim loại mềm không thể không nhắc tới trong danh sách này. Natri cũng giống Kali có độ cứng là 0,5; mềm hơn so với hai kim loại Xesi và Rubidi. Natri là một kim loại có tính khử mạnh và có phản ứng mạnh nên nó được ứng dụng nhiều trong thực tiễn. Natri có thể phản ứng với nhiều nguyên tố khác nhau như Oxi, Clo, Nito, …
Lithi (Li)
Nhắc tới những kim loại mềm nhất thì không thể bỏ qua Lithi. Đây là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là Li và số hiệu nguyên tử là 3. Nằm trong nhóm các kim loại kiềm nên nó cũng có màu trắng bạc và dễ dàng bị cắt đứt. Khối lượng riêng của nó chỉ có 0,534 g/cm3. Nên được xếp vào hàng các kim loại nhẹ, mềm nhất.
Lithi có thể tan chảy ở nhiệt độ 180.5 độ C cao hơn so với những kim loại kể trên. Nhưng so với những kim loại khác thì con số này là không đáng kể. Vì nằm trong nhóm những kim loại mềm nên khi gặp nhiệt độ cao thì các phân tử cấu tạo nên Lithi cũng sẽ dễ dàng bị tách rời.
Kim loại Lithi
Tìm hiểu các kim loại mềm khác hiện nay
Bên cạnh 5 kim loại mềm nhất mà Hải Tiên giới thiệu ở trên, còn có nhiều kim loại khác cũng được xếp vào hàng kim loại mềm. Những loại này sẽ thường được ứng dụng cho các sản phẩm yêu cầu độ dẻo cao và nóng chảy thấp.
Gallium (Ga)
Gallium là một dạng kim loại chuyển tiếp có màu trắng bạc. Nó có thể tan chảy ở nhiệt độ thường là 29,76 độ C. Trong tự nhiên, Ga là một loại nguyên tố hiếm gặp. Nó chỉ chiếm tới 0,002% của vỏ trái đất. Chính vì thế ứng dụng của nó thường được dùng làm các linh kiện điện tử. Và giá thành thì không hề nhỏ.
Indium (In)
Indium là một trong những kim loại mềm nhất với độ cứng thấp chỉ là 1,5. Nó có màu trắng bạc và có thể tan trong nhiệt độ 156,6 độ C. Cũng giống như Gallium, In là một nguyên tố quý hiếm. Kim loại này thường được dùng trong sản xuất màn hình cảm ứng hay sản xuất pin năng lượng.
Thallium (Tl)
Cũng giống như các kim loại nêu trên, Thallium là một kim loại mềm với độ cứng 1,9. Nhiệt độ tan chảy của nó là 303,5 độ C. Tuy nhiên, đây là lại một nguyên tố độc hại, có thể dẫn tới tử vong nếu không được chuyên gia hướng dẫn sử dụng. Thường, kim loại này sẽ được ứng dụng trong sản xuất thủy tinh hoặc sản xuất thuốc trừ sâu.
Bismuth (Bi)
Kim loại Bismuth (Bi)
So với những kim loại nêu trên thì độ cứng của Bismuth có phần nhỉnh hơn (2,0) nhưng vẫn được xếp vào danh sách kim loại mềm nhất. Nó có thể tan chảy trong nhiệt độ 271, 3 độ C. So với những kim loại khác trong danh sách này thì nó được thấy phổ biến hơn trong tự nhiên. Được dùng làm thuốc, mỹ phẩm hoặc đồ chơi cho trẻ em.
Ứng dụng của các kim loại mềm
Các kim loại mềm nhờ tính dẻo và tính dễ tan chảy nên nó được ứng dụng khá phổ biến trên thực tế hiện nay. Đối với Xesi, nó được dùng để chế tạo các đồng hồ nguyên tử, tạo nên các ánh sáng nhiều màu sắc hay sản xuất hợp kim đặc biệt. Rubidi thì được ứng dụng nhiều trong sản xuất tế bào quang điện, nghiên cứu khoa học về laser.
Kim loại mềm nhất - Kali thì được sử dụng phổ biến trong sản xuất phân bón, sản xuất thủy tinh, xà phòng hoặc thuốc pháo. Còn Natri thì được ứng dụng để sản xuất pin năng lượng mặt trời, các chất tẩy rửa hoặc hệ thống đèn đường. Trong khi đó, Lithi lại được dùng để sản xuất các loại pin hay sản xuất hợp kim nhôm.
Như vậy, trong bài viết này, Hải Tiên đã giúp bạn chỉ ra được 5 kim loại mềm nhất thế giới. Cùng với đó một số kim loại cũng được xếp vào danh sách kim loại mềm. Bài viết còn trình bày tới bạn những ứng dụng phổ biến quan trọng của nhóm kim loại mềm này.

